TỤNG TÂM-CHÚ THỦ LĂNG NGHIÊM,

KHÔNG BAO LÂU CHỨNG ĐƯỢC VÔ-SANH PHÁP-NHẪN,

MẶC Ý LÀM VÔ BIÊN PHẬT SỰ

 

 

 

Kinh văn:

 

阿A 難Nan 。 若nhược 有hữu 眾chúng 生sanh 。 從tùng 無vô 量lượng 無vô 數số 劫kiếp 來lai 。 所sở 有hữu 一nhất 切thiết  輕khinh 重trọng 罪tội 障chướng 。 從tùng 前tiền 世thế 來lai  未vị 及cập 懺sám 悔hối 。 若nhược 能năng 讀đọc 誦tụng  書thư 寫tả 此thử 咒chú 。 身thân 上thượng 帶đới  持trì 。 若nhược 安an 住trụ 處xứ  莊trang 宅trạch 園viên 館quán 。 如như 是thị 積tích 業nghiệp 。 猶do 湯thang 消tiêu 雪tuyết 。 不bất 久cửu 皆giai 得đắc  悟ngộ 無Vô 生Sanh 忍Nhẫn 。

 

 

( A-Nan, nếu có chúng sinh từ vô lượng vô số kiếp đến nay, đã có tất cả mọi tội chướng nhẹ nặng, nhưng trong các đời trước chưa kịp sám hối, nếu biết đọc, tụng, viết, chép chú này, giữ đeo bên mình, hay để nơi chỗ ở, nhưng trang, trạch, vườn, quán; như vậy mọi nghiệp chứa nhóm từ trước đều tiêu tán như nước sôi làm tan tuyết, KHÔNG BAO LÂU ĐỀU CHỨNG ĐƯỢC VÔ-SINH PHÁP-NHẪN.)

 

Giảng giải:

 

              A-Nan, nếu có chúng sinh từ vô lượng vô số kiếp đến nay, đã có tất cả mọi tội chướng nhẹ nặng, nhưng trong các đời trước chưa kịp sám hối.

 

              Họ chưa từng có được cơ hội để sám hối lầm lỗi và sửa đổi. “Sám” là nêu ra những sai lầm trước đó. “Hối” là thay đổi, sửa chữa, không tái phạm tội. Nếu biết đọc chú Lăng Nghiêm, hoặc tụng, viết, chép chú này.

 

                 Tụng chú phải trong một thời gian dài. Đức Phật không nói tụng một hoặc hai lần. Ý của Ngài là phải thực hiện việc tụng đọc lâu dài.

 

                 Hoặc là giữ đeo bên mình.

 

              Khi đeo chú, phải đeo trên cổ, trước ngực, đấy là cách biểu hiện sự tôn kính, không được cất, mang ở phần dưới thân. Càng trân trọng, tôn kính thì chú càng có hiệu nghiệm.

 

              Hay để nơi chỗ ở, nhưng trang, trạch, vườn, quán; như vậy mọi nghiệp chứa nhóm từ trước, tức những tội lỗi tích tập trong nhiều đời đã qua, đều tiêu tán như nước sôi làm tan tuyết, mọi tội lỗi đều thức thì tan biến hết, không bao lâu đều chứng được vô-sinh pháp-nhẫn.

 

Sutra:

Ananda, if living beings who have never repented and reformed any of the obstructive offenses, either heavy or light, that they have committed throughout countless kalpas past, up to and including those of this very life, can nevertheless read, recite, copy, or write out this mantra or wear it on their bodies or place it in their homes or in their garden houses, then all that accumulated karma will melt away like snow in hot water. Before long they will obtain awakening to patience with the non-production of dharmas.

Commentary:

Ananda, if living beings who have never repented and reformed any of the obstructive offenses, either heavy or light, that they have committed throughout countless kalpas past, up to and including those of this very life. They have never had an opportunity to repent of them and reform. "Repent" means to be sorry about one's former offenses. "Reform" means to change so one does not commit the errors again. They can nevertheless read the Shurangama Mantra, or recite it, copy it out, or write it out. Reciting of the mantra must be done over a long term.

The Buddha isn't talking about reciting it once or twice. He means over and over for a very long time. Or they wear it on their bodies. When you carry the mantra on your body, you want to wear it above your heart, not below. To wear it above your heart represents respect; if you carry it on the lower part of your body, you are not showing proper respect for the mantra. Not only is there no merit in that, you are actually committing offenses. If you are not respectful to the mantra itself, then the efficacy of the mantra is depleted with regard to you. Or they place it in their homes or in their garden houses.

Then all that accumulated karma from the offenses committed in life after life, as mentioned above, will melt away like snow in hot water. The offenses will disappear just that quickly. Before long they will attain awakening to patience with the non-production of dharmas.


Kinh văn:

 

復Phục 次thứ 阿A 難Nan 。 若nhược 有hữu 女nữ 人nhân 。 未vị 生sanh 男nam 女nữ 。 欲dục 求cầu 孕dựng 者giả 。 若nhược 能năng 至chí 心tâm 憶ức 念niệm 斯tư 咒chú 。 或hoặc 能năng 身thân 上thượng 。 帶đới 此thử 悉Tát 怛Đát 多Đa 般Bát 怛Đát 囉Ra 者giả 。 便tiện 生sanh 福phước 德đức 。 智trí 慧huệ 男nam 女nữ 。

 

 

( Lại nữa, A Nan, nếu có người đàn bà chưa sinh con trai, con gái mong cầu có thai, nếu biết chí tâm nhớ niệm chú, hoặc trên người đeo chú Tát-đát-đa bát-đát-ra này, thì liền sinh được con trai, con gái có phước đức trí huệ.)

 

 

Giảng giải:

 

Lại nữa, A Nan, và Đức Phật nói tiếp, nếu có người đàn bà chưa sinh con trai, con gái mong cầu có thai. Tỷ như có những người đàn bà thích làm mẹ, họ muốn có thai, nếu bết chí tâm nhớ niệm chú, hoặc trên người đeo chú.

 

Chú tâm là tâm ý chuyên nhất, cũng có nghĩa là tâm tuyệt đối chân thành. Họ có thể tụng chú theo trí nhớ, hoặc dùng sách. Hoặc họ thỉnh cầu Cao Tăng vết cho bài tâm chú và đeo bên mình.

 

Tát-đát-đa bát-đát-ra có nghĩa Đại-Bạch Tán-Cái (Lọng trắng lớn), khi quý vị mang bài chú ấy trên người, hoặc nhớ trong tâm, chiếc lọng ấy sẽ che chở và giúp ích những mong muốn của quý vị. Người đàn bà ước mong có con, họ sẽ có được con phước đức trí huệ.

 

Sutra:

Moreover, Ananda, if women who do not have children and want to conceive can sincerely memorize and recite this mantra or carry the mantra,
Syi Dan Dwo Bwo Da La, on their bodies, they can give birth to sons or daughters endowed with blessings, virtue, and wisdom.

Commentary:


"Moreover, Ananda," the Buddha continues, "if women who do not have children and want to conceive", suppose there are women who would like to be mothers. They would like to get pregnant. If they can sincerely memorize and recite this mantra or carry the mantra, Syi Dan Dwo Bwo Da La, on their bodies, they can give birth to sons or daughters endowed with blessings, virtue, and wisdom.

"Sincerely" means singlemindedly; it means to reach the ultimate point of sincere regard. Perhaps they can remember it or use the book to recite the Shurangama Mantra. Or perhaps they request a high master endowed with virtue in the Way to copy out for them the heart of the mantra, Syi Dan Dwo Bwo Da La, and they carry that on their bodies.

 

 


This phrase of the mantra means a great white canopy, whether you wear the syllables on your person or are mindful of them in your mind, a great, white canopy spreads out in the air above you and protects you. It can fulfill all your wishes. If these women do these things, their wishes can be fulfilled, and quite soon in response to their sincerity they will have children with blessings, virtue, and wisdom. If they want sons, they will get sons; if they want daughters, they will get daughters.

Kinh văn:

 

求Cầu 長trường 命mạng 者giả 。 即tức 得đắc 長trường 命mạng 。 欲dục 求cầu 果quả 報báo 。 速tốc 圓viên 滿mãn 者giả 。 速tốc 得đắc 圓viên 滿mãn 。 身thân 命mạng 色sắc 力lực 。 亦diệc 復phục 如như 是thị 。

 

( Người cầu sống lâu sẽ được sống lâu, người cầu quả báo mau được viên mãn, sẽ mau chóng được viên mãn; cả đến về thân mạng, sắc lực, cũng được trọn vẹn như vậy.)

 

 

Giảng giải:

 

Người tụng chú Lăng Nghiêm và cầu sống lâu, sẽ được sống lâu. Người mong cầu quả báo sớm sẽ được viên mãn, sẽ mau chóng được viên mãn. Chẳng hạn, người phụ nữ hy vọng tương lai có người chồng tốt, họ sẽ được như vậy. Đối với người đàn ông cũng vậy. Đó là ý nghĩ mong cầu điều gì cũng sẽ được như vậy.

 

Người mong cầu giàu sang và danh vọng, sẽ được giàu sang, danh vọng.


 

Người mong cầu sống lâu, sẽ được sống lâu.

 

Cầu có con trai, sẽ được con trai.

 

Cầu có con gái, sẽ có con gái.

 

Mọi mong cầu đều sẽ được, cả đến về thân mạng, sắc lực, cũng được trọn vẹn như vậy, tất cả những cầu mong đều đạt được, mong muốn có tuổi thọ cũng như vậy.

 

 

Sutra:

Those who seek long life will obtain long life. Those who seek to quickly perfect their reward will quickly gain perfection. The same is true for those who seek something regarding their bodies, their lives, their appearance, or their strength.

Commentary:

Those who recite the Shurangama Mantra and seek long life will obtain long life. They will get that reward. Those who seek to quickly perfect their reward, whatever good reward it might be they want, will quickly gain perfection. For instance, if a woman hopes to have a good husband in the future, that's a kind of good reward. And she can attain it. The same applies to men. The meaning is that whatever you seek you can have. It's said,

Those who seek wealth and honor, get wealth and honor.
Those who seek long life, obtain long life.
Those who seek sons, get sons;
Those who seek daughters, get daughters.

No matter what it is, you can have your wishes fulfilled and have everything be as you would like it. The same is true for those who seek something regarding their bodies, their lives, their appearances, or their strength. Whatever they seek on behalf of these things, they will obtain it, in the same way one seeks and obtains long life, and the like.

Kinh văn:

 

命Mạng 終chung 之chi 後hậu 。 隨tùy 願nguyện 往vãng 生sanh  十thập 方phương 國quốc 土độ 。 必tất 定định 不bất 生sanh  邊biên 地địa 下hạ 賤tiện 。 何hà 況huống 雜tạp 形hình 。

 

 

( Sau khi mạng chung, tùy nguyện được vãng sinh về mười phương TỊNH-ĐỘ, chắc chắn không sinh nơi biên địa hạ tiện, huống chi là các tạp hình.)

 

 

Giảng giải:

 

Sau khi mạng chung, tùy nguyện được vãng sinh về mười phương TỊNH-ĐỘ.

 

Nếu quý vị muốn vãng sinh về phương Đông với Phật A-Súc, hoặc phương Tây với Phật A-Di-Đà, hoặc phương Bắc, phương Nam…Tùy Ý  của quý vị có thể vãng sinh về bất kỳ cõi  TỊNH-ĐỘ nào, đều được như NGUYỆN.

 

Chắc chắn không sinh nơi biên địa hạ tiện, huống chi là các tạp hình.

 

Là con người, quý vị sẽ không tái sinh là kẻ thấp kém hạ tiện, thậm chí cũng chẳng sinh làm thú vật.

 

Sutra:

At the end of their lives, they will gain the rebirth they hope for in whichever of the countries of the ten directions they wish. They certainly will not be born in poorly endowed places, or as inferior people; even less will they be reborn in some odd form.

Commentary:

At the end of their lives, they will gain the rebirth they hope for in whichever of the countries of the ten directions they wish. If you want to be reborn in the East, and come before Akshobhya Buddha, or in the West and meet Amitabha Buddha, or in the North, or in the South, it's up to you, you can be reborn in the country of whichever Buddha you would like to draw near to.

They certainly will not be born in poorly endowed places, or as inferior people. "Poorly endowed" refers to places where the land is not rich and the people are not educated. If one can recite the Shurangama Mantra, one will not be born in such places; even less will they be reborn in some odd form. As a person, you will not have an inferior rebirth; even less will you be reborn as an animal.

 

Phật A-Súc (Akshobhya Buddha)

 


Kinh văn:

 

阿A 難Nan 。 若nhược 諸chư 國quốc 土độ   州châu 縣huyện 聚tụ 落lạc 。 飢cơ 荒hoang 疫dịch 癘lệ 。 或hoặc 復phục 刀đao 兵binh 。 賊tặc 難nạn 鬥đấu 爭tranh 。 兼kiêm 餘dư 一nhất 切thiết  厄ách 難nạn 之chi 地địa 。


寫Tả 此thử 神thần 咒chú 。 安an 城thành 四tứ 門môn 。 並tịnh 諸chư 支chi 提đề  或hoặc 脫thoát 闍xà 上thượng 。 令linh 其kỳ 國quốc 土độ  所sở 有hữu 眾chúng 生sanh 。 奉phụng 迎nghênh 斯tư 咒chú 。 禮lễ 拜bái 恭cung 敬kính 。 一nhất 心tâm 供cúng 養dường 。 令linh 其kỳ 人nhân 民dân 。 各các 各các 身thân 佩bội 。 或hoặc 各các 各các 安an  所sở 居cư 宅trạch 地địa 。 一nhất 切thiết 災tai 厄ách 悉tất 皆giai 銷tiêu 滅diệt 。

 

 

( A-Nan, nếu các cõi nước, các châu, huyện, làng xóm, bị nạn đói kém, DỊCH LỆ, hoặc ở những nơi có đao binh, giặc loạn, đánh nhau, và những nơi có ách nạn, viết thần chú này đặt trên bốn cửa thành, cùng các tháp, hay trên tràng phan, và khiến chúng sinh trong cõi nước đó, kính rước chú này, cung kính lễ bái, nhất tâm cúng dường, khiến nhân dân, mỗi mỗi người đeo chú trên người, hoặc để nơi chỗ ở thì tất cả tai ách đều tiêu diệt.)

 

Giảng giải:

 

A Nan, nếu các cõi nước, các châu, huyện, làng xóm, chỉ chung một nơi nào đó, hoặc rộng lớn như lục địa, hoặc nhỏ như làng xóm. Khi đói kém, hạn hán kéo dài, cỏ cây khô héo, hoặc có khi mưa lũ ngập chìm cả hoa màu, lương thực. Hoặc DỊCH LỆ bùng phát, gây hại biết chừng nào.

 

Hoặc ở những nơi có đao binh, giặc loạn, đánh nhau, và những nơi có ách nạn, ở các nơi khó khăn nguy hiểm như thế, nên viết thần chú này đặt trên bốn cửa thành, cùng các tháp. Có thể đặt phía trên các cửa. Tháp là nơi đặt xá lợi Phật, hoặc Thánh tăng. Hay có thể đặt trên tràng phan, tức cờ phướn. Cũng có thể viết chú trên lá phướn và đặt trên cao nhất, như tháp đồng hồ, hoặc cột cờ.

 

Và khiến chúng sinh ở trong cõi nước, kính rước chú này, cung kính lễ bái, nhất tâm cúng dường, khiến nhân dân nơi xứ ấy, mỗi mỗi người đeo chú trên người, hoặc để nơi chỗ. Có thể mang theo chú bên người, hoặc để ở nơi sinh sống, thì tất cả tai ách đều tiêu diệt. Mọi sự bất hạnh và quỷ dữ đều xa lánh hết. Công đức của chú Lăng Nghiêm rất vi diệu. Quý vị không thể nào hình dung được sự lạ lùng kỳ diệu ấy.

 

 

Có người cho rằng tu tập không cần thiết phải thiền định, hoặc phải học kinh điển. Không phải vậy. Người khác thì nghĩ chi cần tụng chú và học kinh, không cần đến thiền định. Điều này cũng không đúng. Có người nghe nói về hiệu quả và năng lực của thần chú, họ nghĩ thế thì chỉ nên đọc chú, khỏi tu hành gì khác. Thái độ như vậy là rất cực đoan.

 

Trong việc tu tập, quý vị phải chọn lấy pháp Trung đạo, không thiên lệch, cũng chẳng thái quá. Thần chú thực sự có hiệu nghiệm, nhưng quý vị cũng phải phát huy định lực của chính mình. Bản kinh này xác định chú là hữu hiệu, nhưng điểm tinh yếu nhất của sự tu tập ở đây là giảng giải pháp môn quay trở lại lắng nghe tự tánh của chính mình – Đấy là pháp môn viên mãn của nhĩ căn.

 

Vậy nên ngay cả khi quí vị tụng chú, có nghĩa quý vị quay trở lại lắng nghe tự tánh, trợ lại với ánh sáng QUANG MINH từ CHƠN TÂM.

 

Khi tụng chú thì tâm là chú và chú là tâm. Cả hai không thể phân chia. Tâm và chú là hai, nhưng không phải hai. Mặc dù là hai nhưng nó là một. Nếu được vậy thì mọi điều quý vị mong muốn, đều sẽ đạt được. Nếu CHÚ và TÂM thành một khối duy nhất, quý vị sẽ được định của Thiền. Quý vị nên chú ý điều này.

 

 

 

Sutra:

Ananda, if there is famine or plague in a country, province, or village, or if perhaps there are armed troops, brigands, invasions, war, or any other kind of local threat or danger, one can write out this spiritual mantra and place it on the four city gates, or on a chaitya or on a dhvaja, and instruct all the people of the country to gaze upon the mantra, to make obeisance to it, to revere it, and to single-mindedly make offerings to it; one can instruct all the citizens to wear it on their bodies or to place it in their homes; and then all such disasters and calamities will completely disappear.

Commentary:


Ananda, if there is famine or plague in a country, province, or village, this means any country at all, whether as large as an entire continent, or as small as a local area or village. In time of famine, there may have been drought, so that nothing will grow, or at the other extreme there may have been a torrential rain which drowns the crops. When a plague strikes, a violent contagious disease spreads among the population and is fatal if contracted.

Or if perhaps there are armed troops, brigands, invasions, war, or any other kind of local threat or danger, in any of these places where there are such difficulties, one can write out this spiritual mantra and place it on the four city gates, or on a chaitya. They can place it on the archway above the gates. "Chaitya" is a Sanskrit word for pagoda, a place which houses the relics of a Buddha or Sage. Or, they can place it on a dhvaja. "Dhvaja" is a Sanskrit word for "banner." Perhaps the mantra is written on a flag and flown high above the city from a watchtower or flagpole.

And one instructs all the people of the country to gaze upon the mantra, to make obeisance to it, to revere it, and to single-mindedly make offerings to it. One can instruct all the citizens of the country to wear it on their bodies or to place it in their homes. People can carry the mantra on their person or put a copy of it in the places where they live, and then all such disasters and calamities will completely disappear. All these misfortunes and evil events will be done away with. The merit and virtue of the Shurangama Mantra is inconceivable. You can't imagine it or think about it; that's where the wonder of it lies.

Some people think that cultivation can consist of nothing but meditation, and so they don't study the sutras. But that is a mistake. Others may think merely reciting mantras and studying the sutras will work and that they don't need to meditate. That's also not the right way. Some may hear how efficacious and powerful mantras are, so they merely recite mantras and do not cultivate in other ways. This is also behavior that is too extreme. In cultivation, no matter what dharma you cultivate, you must find the Middle Way. Don't get carried away. On the other hand, don't fail to go far enough. Too much is the same as not enough. True enough, mantras are efficacious, but you must also develop your samadhi power.

This sutra stresses that the mantra is efficacious, but the most essential point as far as cultivation is concerned is its teaching of the dharma door of turning the hearing back to hear the self-nature, the dharma door of the perfect penetration of the organ of the ear. So even when you recite mantras, you should be turning the hearing back to hear the self nature. You should return the light and illumine within.

When you recite the mantra, the mantra is one's mind and one's mind is the mantra. The two cannot be separated. The mind and the mantra are two and yet not two. Although they are two, they become one. If you can become like that, then whatever you want will be as you wish. You will certainly be able to accomplish what you set out to do. If the mantra and your mind unite as one, then you will obtain the samadhi of Chan. This is something that everyone should be aware of.

Kinh văn:

 

阿A 難Nan 。 在tại 在tại 處xứ 處xứ 。 國quốc 土độ 眾chúng 生sanh 。 隨tùy 有hữu 此thử 咒chú 。 天thiên 龍long 歡hoan 喜hỷ 。 風phong 雨vũ 順thuận 時thời 。 五ngũ 穀cốc 豐phong 殷ân 。 兆triệu 庶thứ 安an 樂lạc 。

 

 

( A-Nan, chúng sinh trong cõi nước, chỗ nào nơi nào có được chú này, thì thiên long vui mừng, mưa gió thuận thời, ngũ cốc được mùa, dân chúng an vui.)

 

 

Giảng giải:

 

A Nan, chúng sinh trong cõi nước, chỗ nào nơi nào có được chú này, thì thiên long vui mừng, và mưa gió thuận thời.

 

Không phải lo lắng vì thiếu thức ăn. Ngũ cốc được mùa, các loại cây lương thực đều được mùa gặt hái, dân chúng an vui.

 

 

Sutra:

Ananda, in each and every country where the people accord with this mantra, the heavenly dragons are delighted, the winds and rains are seasonal, the crops are abundant, and the people are peaceful and happy.

Commentary:

Ananda, in each and every country where the people accord with this mantra, the heavenly dragons are delighted. No matter what country it may be, if the Shurangama Mantra is there, the heavenly dragons are pleased, and the winds and rains are seasonal. There are no hurricanes or floods which bring harm and destruction. The crops are abundant. There are plentiful harvests of the five grains. The people are peaceful and happy.


Kinh văn:

 

亦Diệc 復phục 能năng 鎮trấn  一nhất 切thiết 惡ác 星tinh 。 隨tùy 方phương 變biến 怪quái 。 災tai 障chướng 不bất 起khởi 。 人nhân 無vô 橫hoạnh 夭yểu 。 杻nữu 械giới 枷già 鎖tỏa 。 不bất 著trước 其kỳ 身thân 。 晝trú 夜dạ 安an 眠miên 。 常thường 無vô 惡ác 夢mộng 。

 

 

( Lại có thể trấn được tất cả các ác tinh, chúng tùy nơi mà biến ra nhiều điều quái dị, tai chướng không khởi lên, người không chết bất ngờ, chết yểu, gông cùm, xiềng xích không mang vào thân, ngày đêm ngủ yên, thường không ác mộng.)

 

 

Giảng giải:

 

Đoạn này nói mọi người đều có thể tránh khỏi ác mộng, lại có thể trấn được tất cả các ác tinh. Chú có thể kiểm soát được các hung tinh. Giống như một người trí huệ điều hành xứ sở của mình theo đúng hướng, mọi người xấu, ác đều sửa đổi, mọi vấn đề được giải quyết dễ dàng. Khi một người dùng đức cai trị, dân trong xứ sẽ phục tùng họ.

 

Ở đây, thần chú giống như một thủ lãnh đạo đức, kiểm soát được mọi điều xấu, mọi biến cố bất hạnh. Những hung tinh ấy, chúng tùy nơi mà biến ra nhiều điều quái dị. Chúng mang đến bao điều tai họa đáng sợ. Nhưng tai chướng không khởi lên, người không chết bất ngờ, chết yểu.

 

Chết bất ngờ là hoạch tử, chết cách đột xuất, chẳng hạn tai nạn xe cộ, hay máy bay nổ tung, hoặc đâm xuống biển, hoặc chết cháy. Đoạn này nói về nguyên nhân con người chết khi họ không muốn chết, khi họ chưa chuẩn bị để chết. Cái chết bất ngờ thường là ám chỉ cái chết còn trẻ. Mọi cái chết trước tuổi ba mươi đều được coi là bất ngờ, vì cuộc sống như vậy là không thọ.

 

 

Gông cùm, xiềng xích không mang vào thân, ngày đêm ngủ yên, thường không ác mộng, không có ma quỷ nào đến quấy phá.

 

 

Sutra:

It can also suppress all evil stars which may appear in any of the directions and transform themselves in uncanny ways. Calamities and obstructions will not arise. People will not die accidentally or unexpectedly, nor will they be bound by fetters, cangues, or locks. Day and night they will be at peace, and no evil dreams will disturb their sleep.

Commentary:


This passage tells how they will not have the difficulty of evil dreams, either. It also can suppress all evil stars. The mantra can control the influence of ill-omened stars. This is just like a person of genuine wisdom ruling a country in such a way that there are no rebels; all the bad people reform, and all matters are conducted with ease. When one person endowed with virtue in the Way is the leader, an entire country of people of lesser endowment will willingly follow. They will heed his wisdom.

Here, the mantra is analogous to the virtuous leader. It can control all inauspicious events. The "evil stars" represent unlucky affairs. These bad stars may appear in any of the directions and transform themselves in uncanny ways. They can bring about terrible, cruel disasters. But calamities and obstructions will not arise. People will not die accidentally or unexpectedly. "Accidental" deaths are untimely, unlucky deaths such as fatal auto accidents, or airplane crashes, or drowning at sea, or deaths by burning.

The passage refers to anything that causes people to die when they don't want to, when they aren't prepared. "Unexpected deaths" refers to the death of children. Any death before one is thirty years old is considered unexpected, because one has not lived out one's proper lifespan. Nor will they be bound by fetters, cangues, or locks. Day and night they will be at peace, and no evil dreams will disturb their sleep. No ghosts will come to bully you.


Kinh văn:

 

阿A 難Nan 。 是thị 娑Ta 婆Bà 界Giới 。 有hữu 八bát 萬vạn 四tứ 千thiên  災tai 變biến 惡ác 星tinh 。 二nhị 十thập 八bát 大đại 惡ác 星tinh  而nhi 為vi 上thượng 首thủ 。 復phục 有hữu 八bát 大đại 惡ác 星tinh  以dĩ 為vi 其kỳ 主chủ 。 作tác 種chủng 種chủng 形hình  出xuất 現hiện 世thế 時thời 。 能năng 生sinh 眾chúng 生sanh  種chủng 種chủng 災tai 異dị 。

 

 

( A-Nan, cõi TA-BÀ này có 84 nghìn ác tinh tai biến, 28 đại ác tinh làm thượng thủ, lại có 8 đại ác tinh làm chủ, xuất hiện trong đời với nhiều hình dạng, có thể sinh ra các tai nạn kỳ dị cho chúng sinh.)

 

 

Giảng giải:

 

A Nan, cõi ta bà này có 84 nghìn ác tinh tai biến. Có vô số ác tinh liên hệ với thế giới chúng ta đang sống, 28 đại ác tinh làm thượng thủ, lại có 8 đại ác tinh làm chủ.

 

Mặc dù có 28 loại ác, nhưng chúng có thể cũng là thiện. Ở Trung Quốc, 28 chòm sao phân chia thành 4 hướng mỗi hướng có 7 sao. Theo thiên văn Trung Quốc, các chòm sao được đặt định tương ứng với thời gian ngày, giờ.

 

Mỗi chu kỳ là 28 ngày – Theo tháng Âm lịch. Nếu một người thiện, các sao dữ sẽ biến thành thiện. Nếu như người ở nơi dữ thì các thiện tinh cũng sẽ biến thành hung tinh.

 

Do đó, không có vì sao nào nhất định là hung, là cát – Điều đó còn tùy thuộc ở nghiệp quả và các hành vi thiện-ác. Ở đây nói đến các ác tinh, và chú lăng Nghiêm có công năng hóa giải.

 

Theo bản kinh, những ác tinh đó là điềm xấu, chỉ mang lại bất hạnh. Đối với các ác tinh – Biểu hiện cho điềm dữ, nếu một người thiếu đi thiện căn, hoặc kém phước đức, dĩ nhiên, người đó sẽ gặp nhiều điều bất lợi. Nhưng nếu anh ta trì tụng chú Lăng Nghiêm, những bất lợi kia sẽ biến thành lợi lạc cho người đó.

 

 

Lược kê hai mươi tám sao

 

 

Thứ năm

Thứ sáu

Thứ bảy

Chủ nhật

Thứ hai

Thứ ba

Thứ tư

Giác

Cang

Đề

Phòng

Tâm

Vỹ

Cơ

Đầu

Ngưu

Nữ

Hư

Nguy

Thất

Bích

Khuê

Lâu

Vị

Mão

Tất

Chủng

Sâm

Tỉnh

Quỹ

Liễu

Tinh

Trương

Dực

Chẩn


 

Lại có tám đại ác tinh làm chủ

 

 

1)      Mộc tinh – Jupiter

 

2)    Hỏa tinh – Mars

 

3)    Thổ tinh – Saturn

 

4)    Kim tinh – Venus

 

5)    Thủy tinh – Mercury

 

6)    La Hầu – (North Node)

 

7)    Kế đô – (South node)

 

8)    Sao chổi (Comets)


Có vài thiên thể rất đáng sợ, một số khác tốt đẹp hơn. Trong suốt các vương triều ở Trung Quốc, có sao chổi từng xuất hiện. Thực sự, sao chổi ấy là gì? Đấy là một đứa bé mặc áo ngủ màu đỏ, nó đi dạy các trẻ khác hát. Khi mọi trẻ con cùng hát thì xứ ấy đã đến hồi kết thúc.

 

Điều ấy ám chỉ, khi có sao chổi xuất hiện thì chính quyền thay đổi, tân Hoàng đế sẽ đứng lên trị vì đất nước. Những biến cố của vận mệnh, thường không thấy biết được. Có những trường hợp đặc biệt nảy sinh bất thường và luôn luôn là điềm không hay. Các biến cố, các tình huống bất thường ấy báo hiệu sự việc có chiều thay đổi và mất cân bằng, không chính xác.

 

Sutra:

Ananda, this Saha world has eighty-four thousand changeable and disastrous evil stars. Twenty-eight great evil stars are the leaders, and of these, eight great evil stars are the rulers. They take various shapes, and when they appear in the world they bring disaster and weird happenings upon living beings.

Commentary:


Ananda, this Saha world has eighty-four thousand changeable and disastrous evil stars. There are uncountably many evil stars connected with this world we live in. Twenty-eight great evil stars are the leaders. Although these twenty-eight are evil, they can also be good.

In China, twenty-eight constellations which rule the four directions are spoken of, with seven constellations in each direction. In Chinese astrology, these constellations rule all divisions of time, even down to the days and hours. One cycle takes twenty-eight days, the typical lunar month.

If a person is good, then the-evil stars change to good ones. If the people of a certain place are evil, however, then even the good stars can change to evil ones. So it's not that the stars are inherently evil or good; it's that they respond to the influence of karmic retribution and manifest in good or evil ways.

Here they are referred to as evil to show that the Shurangama Mantra can dissolve all calamities and difficulties. Thus, the sutra takes the position at this point that all the stars are evil, that all are inauspicious. If the stars are inauspicious and you as a person don't have any great good roots or any virtuous conduct to your benefit, then of course the whole situation becomes even more inauspicious. But if you can recite the Shurangama Mantra, then even inauspicious events can change to auspicious ones.

The twenty-eight are:





And of these, eight great evil stars are the rulers:

l. "Wood Star," Jupiter
2. "Fire Star," Mars
3. "Earth Star," Saturn
4. "Metal Star," Venus
5. "Water Star," Mercury
6. Rahu (North Node)
7. Ketu (South Node)
8. Comets

Some celestial bodies are terrible and ugly; some are elegant and beautiful to behold. During the change of dynasties in China, a comet appeared in the world. Actually, what was the comet? It was a child wearing a red nightshirt. It went about teaching children to sing. When all the children started singing, the country would come to an end. So it was that whenever the government was about to change hands and a new emperor was about to appear, this evil star would appear in the world. "Weird happenings" refers to things not ordinarily seen. Suddenly some special circumstance arises that is totally out of the ordinary, and always inauspicious. "Happenings" means that things would change and be out of balance and not proper.


Kinh văn:

 

有Hữu 此thử 咒chú 地địa 。 悉tất 皆giai 消tiêu 滅diệt 。 十thập 二nhị 由do 旬tuần 。 成thành 結kiết 界giới 地địa 。 諸chư 惡ác 災tai 祥tường  永vĩnh 不bất 能năng 入nhập 。

 

 

(Nơi nào có chú này thì tất cả đều tiêu diệt, lấy 12 do tuần làm vòng kiết giới, các tai biến hung hiểm hẳn không vào được.)

 

 

Giảng giải:

 

Nơi nào có chú này thì tất cả đều tiêu diệt. Ở nơi có chú Lăng Nghiêm, mọi biến cố tai ương đều bị tiêu diệt. Lấy 12 do tuần làm vòng kiết giới. Sự kiết giới do trì tụng chú sẽ làm thành nơi an toàn.

 

Chẳng hạn, người tụng chú Lăng Nghiêm hướng về phương Bắc, về phương Đông, phương Nam, phương Tây. Ở mỗi hướng kiết giới trong vòng 12 do tuần khi tụng chú. Trong khoảng cách ấy là khu vực an toàn, tất cả các loài ma quỷ không thể xâm phạm quấy phá được.

 

Các tai biến hung hiểm hẳn không vào được.

 

Vì vậy, bất cứ nơi nào có người trì tụng chú Lăng Nghiêm, thì mọi người ở nơi ấy đều được gia hộ. Trong khu vực được kiết giới, mọi tai ương, họa hại đều bị tiêu diệt.

 

Phép kiết giới như thế nào?

1)   Hoặc tụng chú vào lưỡi dao sạch, rạch đất xung quanh làm giới hạn.
2)   Hoặc tụng chú vào nước sạch, rảy bốn phương làm giới hạn.
3)   Hoặc tụng chú vào hột cải trắng, liệng ra bốn phía làm giới hạn.
4)   Hay dùng tâm tưởng đến chỗ nào thì chỗ đó là giới hạn.
5)   Hoặc tụng chú vào tro sạch, rải xung quanh làm giới hạn.
6)   Hoặc tụng chú vào chỉ ngũ sắc, treo vây bốn bên làm giới hạn.

Mấy phương pháp trên đây, dùng cách nào cũng được. Nên nhớ mỗi thứ đều 

phải tụng cho đủ 108 biến. Nếu tụng trì đúng pháp, tự nhiên sẽ được hiệu quả. 




(Tụng 108 lần)

 

( Một do tuần khoảng 12-15 km

A yojana is about 12–15 km


12 Do tuần khoảng 144 - 180km )



Sutra:

But they will all be eradicated wherever there is the mantra. The boundaries will be secured for twelve yojanas around, and no evil calamity or misfortune will ever enter in.

Commentary:

But they will all be eradicated, all inauspicious events, calamities, and disasters, wherever there is the mantra, in every country where the Shurangama Mantra is known. The boundaries will be secured for twelve yojanas around. One secures the boundaries by reciting the mantra in a certain place.

For instance, one recites the Shurangama Mantra while facing north, then east, then south, then west. In every direction that one faces while reciting, the boundaries are secured for a distance of twelve yojanas. A small yojana is forty Chinese miles (about thirteen English miles). "Twelve yojanas" here refers to great yojanas, or a total of ninety-six Chinese miles (thirty-two English miles). For that distance all around, the boundaries are secured.

Within that range, the demons and weird creatures and ghosts are not permitted to cause accidents or catastrophes. They are not permitted to act up and make trouble. Beyond the thirty-six miles it is a different matter, but within them, no evil calamity or misfortune will ever enter in. Thus, wherever the Shurangama Mantra is found, everyone in the area benefits. In the area where the boundaries are secured, no catastrophe, calamity, accident, or misfortune will be found.


Kinh văn:

 

是Thị 故cố 如Như 來Lai  宣tuyên 示thị 此thử 咒chú 。 於ư 未vị 來lai 世thế 。 保bảo 護hộ 初sơ 學học 。 諸chư 修tu 行hành 者giả 。 入nhập 三tam 摩ma 地địa 。 身thân 心tâm 泰thái 然nhiên 。 得đắc 大đại 安an 隱ổn 。

 

(Vậy nên Như Lai tuyên dạy chú này, bảo hộ cho những người tu hành sơ học, trong đời vị lai vào Tam-ma-địa, thân tâm thư thái, được đại an ổn.


Giảng giải:

 

Vậy nên Như Lai, Phật Thích Ca Mâu Ni, tuyên dạy chú Lăng Nghiêm này, bảo hộ cho những người tu hành sơ học, trong đời vị lai vào Tam-ma-địa. Họ sẽ đạt được định lực, thân tâm thư thái, được đại an ổn. Họ có được TÂM thanh tịnh, thoát khỏi mọi lo lắng khổ não.



Sutra:

Therefore, the Thus Come One proclaims this mantra as one which will protect those of the future who have just begun to study, as well as all cultivators, so that they can enter samadhi, be peaceful in body and mind, and attain great tranquility.

Commentary:

Therefore, the Thus Come One, Shakyamuni Buddha, proclaims the Shurangama Mantra as the mantra which will protect those of the future. That refers to us in the present. He says that this mantra will protect those in the future who have just begun to study, as well as all cultivators so that they can enter samadhi. They will obtain samadhi-power, be peaceful in body and mind, and attain great tranquillity. They will be calm and free from troubles.


Kinh văn:

 

更Cánh 無vô 一nhất 切thiết  諸chư 魔ma 鬼quỷ 神thần 。 及cập 無vô 始thủy 來lai  冤oan 橫hoạnh 宿túc 殃ương 。 舊cựu 業nghiệp 陳trần 債trái 。 來lai 相tương 惱não 害hại 。

 

 

( Không còn các ma, quỷ thần và những oan khiên đời trước, nghiệp cũ nợ xưa, từ vô thủy tới nay đến khuấy hại.)

 

 

Giảng giải:

 

Không còn các ma, quỷ thần và những oan khiên đời trước khuấy rối người trì chú này. Mọi bất hạnh đều là từ những sai lầm, tội lỗi đã tạo nên từ các đời đã qua, đấy chính là nghiệp cũ, là cái nhân tạo tác trước đó – những chướng ngại của nghiệp làm thành nợ xưa từ vô thủy tới nay.

 

Chẳng hạn kẻ nào đó giết người, tất nhiên người đó phải trả lại mạng sống còn nợ. Nếu ăn thịt ai đó, y cũng phải trả lại mối nợ xương thịt đó. Mọi món nợ đều phải trả. Nhưng nếu trì tụng chú Lăng Nghiêm thì mọi bất hạnh do nghiệp, do nợ nần, đều không đến khuấy hại. Chẳng có gì có thể gây hại cho quý vị.

 

 

Sutra:

Even less will any demon, ghost, or spirit, or any enemy, calamity, or misfortune due from former lives that reach back to beginningless time, or any old karma or past debts come to vex and harm them.

Commentary:


Even less will any demon, ghost, or spirit, or any enemy, calamity, or misfortune due from former lives that reach back to beginningless time come to bother one who holds this mantra. Misfortunes due from a former life refer to offenses one created for which one should undergo a retribution. This also is true for any old karma, that is, for deeds done in former lives, karmic obstacles one has created or past debts one owes.

For instance, if one has killed a person, one should have to pay back with one's own life. If one eats another's flesh, one has to pay back with one's own flesh. All these debts have to be paid off. But if one can recite and uphold the Shurangama Mantra, these misfortunes due from old karma and past unpaid debts will not come to vex and harm one. Nothing can get at you.


Kinh văn:

 

汝Nhữ 及cập 眾chúng 中trung 諸chư 有Hữu 學Học 人nhân 。 及cập 未vị 來lai 世thế 。 諸chư 修tu 行hành 者giả 。 依y 我ngã 壇đàn 場tràng  如như 法Pháp 持trì 戒giới 。 所sở 受thọ 戒giới 主chủ 。 逢phùng 清thanh 淨tịnh 僧Tăng 。 持trì 此thử 咒chú 心tâm 。 不bất 生sanh 疑nghi 悔hối 。

 

是Thị 善thiện 男nam 子tử 。 於ư 此thử 父phụ 母mẫu  所sở 生sanh 之chi 身thân 。 不bất 得đắc 心tâm 通thông 。 十thập 方phương 如Như 來Lai 。 便tiện 為vi 妄vọng 語ngữ 。

 

( Ông cùng những người HỮU-HỌC trong chúng và những kẻ tu hành đời vị lai, y theo lời dạy của ta mà lập đàn tràng, đúng theo pháp mà trì giới, gặp được Tăng chúng thanh tịnh chủ trì việc thọ giới, đối với chú tâm này không sinh TÂM nghi hối. Những thiện nam tử như thế, chính nơi thân do cha mẹ sinh ra, nếu chẳng được tâm thông thì mười phương NHƯ-LAI bèn là vọng ngữ.

 

 

Giảng giải:

 

Ông A Nan, cùng những người HỮU-HỌC trong chúng và những kẻ tu hành đời vị lai. Kể cả trong đời hiện tại. Nếu như mọi người đều y theo lời dạy của ta mà lập đàn tràng, cách lập đàn như đã nói qua. Và đúng theo pháp mà trì giới, gặp được Tăng chúng thanh tịnh chủ trì việc thọ giới, Tăng chúng thanh tịnh là những người không phạm giới, và đối với chú tâm này không sinh TÂM nghi hối – không một chút nghi ngờ gì về chú này.

 

Những thiện nam tử như thế, theo lời chỉ dạy mà thành lập đạo tràng, gặp được Tỳ kheo trong sạch, giữ trọn giới hạnh – và đấy là nguyên nhân và điều kiện cần thiết, và chính nơi thân do cha mẹ sinh ra, nếu chẳng được tâm thông, tức là, nếu họ không trở nên giác ngộ và được NGŨ-NHÃN, lục thần thông, thì mười phương NHƯ-LAI bèn là vọng ngữ - chư Phật trong khắp mười phương đều nói lời không thật.

 

Sutra:

As to you and everyone in the assembly who is still studying, and as to cultivators of the future who rely on my platform, hold the precepts in accord with the dharma, receive the precepts from pure members of the Sangha, and hold this mantra-heart without giving rise to doubts: should such good people as these not obtain mind-penetration in that very body born of their parents, then the Thus Come Ones of the ten directions have lied!

Commentary:


As to you, Ananda, and everyone in the assembly who is still studying, and as to cultivators of the future. That includes all of us of the present time. If all of these rely on my platform, if they establish platforms in accord with the method I have described, and hold the precepts in accord with the dharma; if they receive the precepts from pure members of the Sangha, they meet members of the Sangha who are pure and who have not violated the precepts; and if they hold this mantra-heart without giving rise to doubts, they do not have even the slightest doubt about the Shurangama Mantra: should such good people as these rely on my method to cultivate, establish the platform, and meet a pure bhikshu from whom they receive the complete precepts, if such are their causes and conditions; then if in that very body born of their parents, they do not obtain the mind-penetration, that is, if they don't become enlightened and obtain the five eyes and six spiritual penetrations, then the Thus Come Ones of the ten directions have lied! Then the Buddhas of the ten directions are not telling the truth.



Comments

Popular posts from this blog